Hướng dẫn khai báo một website mới lên Google

Khai báo website lên Google là việc gửi toàn bộ các đường dẫn (URL) của các trang trên website lên Google, yêu cầu Google lập chỉ mục cho website của bạn. Đây là một thao tác cơ bản mà các quản trị viên website nên biết, đặc biệt là khi bạn đang sở hữu một website mới.

Trong bài viết dưới đây, mình sẽ giải thích cho các bạn tại sao cần phải khai báo một website mới lên Google và hướng dẫn chi tiết cho các bạn các bước tiến hành nhé!

Đầu tiên, ta cùng tìm hiểu về khái niệm Sitemap nhé.

Sitemap là gì?

Sitemap là một tệp văn bản chứa tất cả các URL của một trang web (các đường link dẫn tới trang chính, trang phụ, trang bài viết, …) và một số thông tin update về các thay đổi trên website của bạn.

Để khai báo website cho Google, bạn sẽ cần dùng tới Sitemap.

Có 2 dạng sitemap chính là sitemap.xml và sitemap.html. Nhưng trong bài này, chúng ta sẽ chỉ sử dụng sitemap.xml. File này có nội dung kiểu như sau:

Nội dung của một sitemap mà bạn cần khai báo lên Google.

Tại sao cần khai báo website mới cho Google?

Google sẽ cần sử dụng tới một phần mềm gọi là “web crawlers” để tự động thu thập dữ liệu website. Nhưng nếu website của bạn mới được đăng lên Internet thì rất có thể website của bạn chưa được ghi nhận và hiển thị trên trang SERP (Search Engine Results Page – Trang kết quả tìm kiếm). Quá trình thu thập này cần một khoảng thời gian nhất định. Nếu bạn chờ Google tự thu thập dữ liệu, website của bạn có thể chậm được hiển thị. Chính vì vậy, hãy tự khai báo website của bạn lên Google để thúc đẩy quá trình này nhanh hơn.

Lợi ích của việc khai báo website mới lên Google

Tiết kiệm thời gian và có cơ hội được xếp hạng cao hơn

Quá trình Google tìm và lập chỉ mục website sẽ lấy mất của bạn từ 4 ngày đến 4 tuần tùy vào từng website. Trong khi đó, chỉ với vài thao tác khai báo đơn giản, website mới của bạn sẽ được lập chỉ mục nhanh hơn khá nhiều.

Việc này sẽ giúp website của bạn được hiển thị sớm hơn và tất nhiên là sẽ có cơ hội tiếp cận người đọc sớm hơn.

Cung cấp cho Google các thông tin hữu ích và quan trọng về website của bạn

Khi khai báo website của bạn lên Google bằng sitemap là bạn đã đồng thời cung cấp cho Google những thông tin như lần thời gian chỉnh sửa gần nhất, sự phân cấp các trang trong website (giúp Google phân biệt đâu là trang chủ, đâu là trang phụ, các trang nào cùng thuộc 1 chuyên mục, …).

Ngược lại, nếu bạn để Google thu thập tự động thì nó sẽ khó thu thập được chính xác và đầy đủ các thông tin này.

Đảm bảo website của bạn được hiển thị trên SERP

Việc thu thập dữ liệu của Google là tự động và sẽ có những sai sót, vì vậy sẽ có những website không được lập chỉ mục dẫn tới không được hiển thị trên SERP. Nguyên nhân:

  • Thời gian lập chỉ mục bị kéo dài do đang có quá nhiều website cần được Google lập chỉ mục.
  • Do các trang trong website của bạn có tính liên kết kém. Ví dụ: bạn có một website về ẩm thực nhưng trên website có những bài viết về bất động sản thì Google có thể sẽ không tìm ra sự liên kết giữa các trang bài viết về bất động sản và các trang khác nên sẽ làm trì hoãn tiến độ thu thập dữ liệu.
  • Thiết lập website của bạn khiến Google khó khăn trong việc lập chỉ mục: Nếu bạn chặn lập chỉ mục cho quá nhiều trang trên website sẽ khiến cho cấu trúc website của bạn trở nên phức tạp hơn và mất thời gian hơn trong việc thu thập dữ liệu.

Vậy nên, nếu website của bạn nằm trong các trường hợp trên, bạn cần “ép” Google lập chỉ mục website của bạn bằng cách tự khai báo cho Google.

Cách khai báo một website mới lên Google

Bước 1: Tìm / tạo sitemap cho website của bạn

Thường thì sitemap của bạn sẽ được tạo tự động. Khi đó, Sitemap của bạn thường sẽ có URL là http://websitecuaban.com/sitemap.xml.

Ví dụ, sitemap của mình có URL là http://vi.fitwp.com/sitemap.xml.

Hoặc các bạn có thể tự tạo sitemap bằng cách sử dụng plugin Yoast SEO. Plugin này có bản miễn phí trên wordpress.org, bạn có thể cài đặt nó trực tiếp từ trong Admin Dashboard.

Chú ý: Ngoài Yoast SEO thì có rất nhiều plugin khác hỗ trợ tạo sitemap. Nếu bạn không muốn phải thực hiện nhiều thao tác, hãy thử dùng Slim SEO để tạo sitemap một cách hoàn toàn tự động.

Tải và kích hoạt plugin Yoast SEO để tạo và khai báo sitemap.

Sau khi cài đặt và kích hoạt Yoast SEO, bạn tìm đến menu SEO > General > Features. Tìm đến mục XML sitemaps > Chọn ON > Save Changes.

Thiết lập sitemap bằng plugin Yoast SEO.

Tiếp theo, bạn hãy bấm vào dấu hỏi chấm bên cạnh mục XML sitemaps rồi click vào See the XML sitemap.

Xem sitemap được tạo bằng plugin Yoast SEO.

Bạn sẽ thấy các tệp sitemap của bạn hiển thị ra trong một danh sách như sau:

Sitemap được tạo bởi Yoast SEO.

Như vậy, bạn đã tạo sitemap thành công rồi đó. Địa chỉ sitemap của bạn lúc này sẽ có dạng là http://domaincuaban/sitemap_index.xml, bạn có thể sử dụng URL này để khai báo với Google.

Ngoài tác dụng tạo sitemap, Yoast SEO còn có rất nhiều tính năng hữu dụng khác mà bạn có thể tìm hiểu tại series bài viết này.

Bước 2: Khai báo sitemap của bạn lên Google

2.1. Xác nhận bạn là chủ sở hữu website

Nếu bạn đã từng xác minh quyền sở hữu website, hãy bỏ qua bước này. Nếu chưa, bạn cần làm như sau:

Đầu tiên, bạn đăng nhập vào Google Search Console, nhấn vào ô Search property rồi chọn Add property.

Đăng nhập Google Search Console và thêm website WordPress mới của bạn vào mục Search property.

Sau đó, một popup sẽ hiển thị. Bạn hãy điền URL website của bạn vào ô URL prefix rồi bấm Continue.

Điền URL website WordPress mới của bạn vào mục URL prefix.

Hộp thoại Verify ownership sẽ xuất hiện. Bạn hãy tìm tới tab HTML Tag trong phần Other verification methods.

Tìm tới tab HTML Tag để xác nhận quyền sở hữu website WordPress với Google.

Nhấn vào đó, bạn sẽ thấy 1 đoạn code xuất hiện, bạn hãy copy code này:

Copy đoạn code xuất hiện để xác nhận quyền sở hữu website với Google.

Tiếp theo, paste đoạn code trên vào đâu đó (VD: Notepad), sau đó copy dòng ký tự mà mình bôi vàng như trong ảnh dưới đây.

Copy dòng ký tự mà mình bôi vàng. rồi quay trở lại website WordPress để xác nhận.

Tiếp theo, bạn cần quay trở lại website để xác nhận đoạn code trên. Cách đơn giản nhất là sử dụng plugin Yoast SEO.

Sau khi đã cài Yoast SEO, bạn vào menu SEO > General > Webmaster Tools. Ở phần Google verification code, hãy điền vào dãy ký tự mà bạn vừa copy. Sau đó, bấm Save Changes để lưu cài đặt.

Xác nhận quyền sở hữu website WordPress với Google bằng plugin Yoast SEO.

Cuối cùng, bạn quay trở lại trang Google Search Console, ấn Verify.

Xác minh quyền sở hữu website WordPress mới của bạn.

Vậy là bạn đã xác minh quyền sở hữu website thành công.

Lúc này, bạn sẽ được chuyển sang trang Webmaster Central, hãy click vào Search Console để bắt đầu khai báo sitemap.

Click vào Search Console để bắt đầu khai báo sitemap lên Google.

2.2. Khai báo sitemap

Trong trang Google Search Console của bạn, hãy tìm tới mục Sitemaps. Sau đó, nhập URL sitemap của bạn vào ô Add a new sitemap rồi ấn Submit.

Khai báo website WordPress mới của bạn lên Google.

Vậy là bạn hoàn tất các bước khai báo website của bạn tới Google rồi đó.

Bước 3: Kiểm tra website của bạn đã được lập chỉ mục hay chưa

Sau khi khai báo xong, bạn nên kiểm tra xem website của bạn đã được Google lập chỉ mục hay chưa bằng cách vào trang tìm kiếm của Google và nhập site:(tên website).

Ví dụ, mình nhập site:gretathemes.com và Google trả về trang kết quả tìm kiếm như dưới đây.

Website WordPress đã được lập chỉ mục.

Nếu kết quả trả về như trên tức là website của bạn đã được lập chỉ mục và bạn đã khai báo thành công.

Còn nếu kết quả trả về trống không như ảnh dưới đây có nghĩa là Google chưa lập chỉ mục cho website của bạn. Lúc này, bạn nên chờ đợi thêm. Nếu như qua vài ngày website vẫn chưa được lập chỉ mục, bạn nên khai báo lại một lần nữa.

Website WordPress chưa được lập chỉ mục.

Lời cuối

Bạn thấy đấy, việc khai báo một website lên Google không khó và thao tác rất nhanh chóng. Chỉ với vài bước đơn giản là bạn đã tiết kiệm rất nhiều thời gian so với việc chờ đợi Google tự lập chỉ mục website của bạn. Mong rằng, với cách này, bạn có thể đưa website của bạn tiếp cận tới người đọc và khách hàng nhanh chóng hơn.

Có một lưu ý là việc khai báo website với Google không chỉ áp dụng cho website mới hoàn toàn mà bạn còn có thể dùng nó khi cập nhật website nữa nhé.

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *