Cách cài đặt và gỡ plugin trên WordPress

Cài đặt và kích hoạt plugin là một thao tác cơ bản mà bất cứ người dùng nào cũng cần biết để làm giàu thêm các tính năng cho website của mình. Hãy cùng tìm hiểu cách cài đặt và gỡ cài đặt các plugin trên WordPress một cách chi tiết trong bài viết này nhé!

Cách cài đặt một plugin cho website WordPress

Để cài đặt một plugin trên WordPress, bạn có thể làm theo 3 cách như sau:

  1. Cài đặt trực tiếp trong danh mục plugin trên wordpress.org
  2. Cài đặt plugin bằng cách upload file
  3. Cài đặt plugin bằng FTP

Cách làm cụ thể như sau:

Cách 1: Cài đặt trực tiếp trong danh mục plugin trên wordpress.org

Cách 1 chỉ áp dụng được với các plugin có sẵn trong danh mục plugin trên wordpress.org. Tất cả các plugin này đều miễn phí và có thể cài đặt trực tiếp từ Admin Dashboard như sau:

Trên Admin Dashboard, chọn Plugins > Add New, nhập tên plugin mà bạn muốn cài vào ô Search plugins, ví dụ như Slim SEO.

Tiếp theo, hãy ấn vào nút Instal Now ở bên phải tên plugin để tiến hành cài đặt.

Cài đặt trực tiếp trong danh mục plugin trên wordpress.org

Hãy chờ vài giây sau đó ấn Activate để kích hoạt plugin mới.

Kích hoạt plugin trên website WordPress

Lưu ý: Nếu bạn đã từng cài đặt plugin mà chưa xóa trên website thì nút Install có thể sẽ chuyển thành nút Active bị mờ hoặc nút Update Now trong trường hợp plugin đó đang có bản update mới.

Cập nhật các plugin trên website WordPress

Vậy là plugin đã được kích hoạt thành công và có thể đưa vào sử dụng rồi đó!

Cách 2: Cài đặt plugin bằng cách upload file

Mỗi plugin đều có một file lưu trữ thông tin ở dạng .zip hay còn gọi là là file archive. Để cài đặt plugin, bạn chỉ cần upload file này lên website là được.

Cách này có thể áp dụng với tất cả các loại plugin. Tuy nhiên, việc cài đặt các plugin có trên wordpress.org trực tiếp từ Admin Dashboard dễ dàng hơn rất nhiều so với việc tải và upload file archive. Do đó, cách này thường hay được áp dụng cho các plugin trả phí và các plugin không có sẵn trên wordpress.org hơn.

Bước 1: Tìm và tải về file archive của plugin

Đầu tiên, bạn phải tìm và tải về file archive của plugin cần cài đặt. Bạn có thể tải file này về từ các nguồn sau:

  • Tải về từ wordpress.org đối với plugin miễn phí.
  • Tải về từ trang web của nhà phát triển.
  • Đối với một số plugin trả phí, nhà phát triển sẽ gửi cho bạn đường dẫn để download.

Bước 2: Cài đặt và kích hoạt plugin

Trên thanh Admin Dashboard, vào mục Plugins > Add New > Upload Plugin.

Upload plugin trong Admin Dashboard

Click vào Choose File, sau đó chọn file archive của plugin mà bạn đã tải ở bước 1. Tiếp theo, nhấn Install Now.

Upload file archive của plugin mà bạn vừa tải về

Sau đó, nhấn Activate Plugin để kích hoạt plugin.

Kích hoạt plugin mà bạn vừa upload

Vậy là bạn đã cài đặt plugin thành công theo cách 2 rồi đó. Cách này cũng không quá khó phải không nào?

Cách 3: Cài đặt plugin bằng FTP

Một số dịch vụ hosting sẽ hạn chế dung lượng file tải lên từ Admin Dashboard. Chính vì vậy, khi plugin của bạn có dung lượng quá lớn, bạn có thể sẽ không cài đặt được nó theo 2 cách kể trên. Khi đó, bạn cần dùng tới FTP.

FTP (File Transfer Protocol) là giao thức giúp bạn trao đổi các tập tin giữa máy tính cá nhân với máy chủ của một website. Để cài đặt một plugin bằng FTP, bạn cần cài đặt một phần mềm FTP client. Trong ví dụ này, mình sẽ sử dụng phần mềm Filezilla.

Lưu ý là với cách này, bạn cần có file archive của plugin muốn cài đặt và phải giải nén file này ra.

Đầu tiên, mở phần mềm Filezilla. Đăng nhập vào tài khoản quản trị hosting website của bạn (1), chọn Port là 21 (port mặc định được sử dụng cho nhiều mục đích). Sau đó ấn Quickconnect để kết nối tới máy chủ của website (2).

Kết nối tới máy chủ của website thông qua FTP

Bây giờ, hãy tìm tới thư mục plugins ở đường dẫn wp-content/plugins và copy thư mục của plugin mà bạn vừa giải nén từ file archive vào đây.

Giải nén file archive của plugin

Tiếp theo, hãy quay trở lại Admin Dashboard và vào phần Plugins > Installed Plugins, tìm tới tên plugin mà bạn vừa tải file rồi nhấn Activate.

Kích hoạt plugin trong Admin Dashboard

Quá trình cài đặt và kích hoạt plugin bằng FTP tới đây là xong, bạn có thể bắt đầu sử dụng plugin rồi nhé!

Cách gỡ cài đặt một plugin

Trong trường hợp bạn không cần sử dụng tới một plugin nào đó và muốn gỡ bỏ nó, cách đơn giản nhất là xóa trực tiếp từ Admin Dashboard.

Tuy nhiên, việc xóa như vậy thường sẽ không xóa hoàn toàn các dữ liệu liên quan của plugin đó khỏi website của bạn. Để làm điều đó, bạn cần xóa các tập tin phụ và dữ liệu của plugin bằng cách dùng FTP và cPanel.

Cụ thể các bạn hãy làm theo các bước sau:

Bước 1: Xóa plugin trực tiếp từ Admin Dashboard

Bạn vào mục Plugins > Installed Plugins, tìm đến plugin muốn gỡ cài đặt và nhấn Deactivate để hủy kích hoạt plugin.

Xóa plugin trực tiếp từ Admin Dashboard

Sau đó, ấn Delete để xóa plugin khỏi website của bạn.

Xóa plugin khỏi website WordPress

Bước 2: Xóa các tập tin phụ mà plugin tạo ra

Thường thì khi bạn đã làm xong bước 1, các thông tin về plugin sẽ không bị xóa hoàn toàn khỏi thư mục plugins trong đường dẫn wp-content > plugins. Tuy nhiên, một số plugin vẫn sẽ lưu lại những tập tin phụ của nó. Vậy nên để cho chắc chắn, hãy tìm và xóa những tập tin này đi.

Đầu tiên, bạn cần mở phần mềm Filezilla và đăng nhập vào tài khoản quản trị hosting website của bạn tương tự như cài plugin ở cách 3.

Tiếp theo, bạn cần tìm và xóa thư mục chứa plugin mong muốn. Thư mục này sẽ lưu ở các đường dẫn khác nhau tùy từng plugin. Ví dụ mình đang muốn xóa thư mục chứa plugin Gravity Forms thì mình phải vào đường dẫn wp-content/uploads.

Xóa dữ liệu của plugin trong thư mục chứa website

Ngay khi xóa thư mục này tức là bạn đã xóa toàn bộ các tập tin phụ tạo ra bởi plugin Gravity Forms rồi đó.

Bước 3: Xóa dữ liệu của plugin

Sau khi thực hiện bước 1 và 2, một số plugin mang tính thống kê sẽ vẫn lưu lại dữ liệu trong cơ sở dữ liệu website của bạn. Thường thì sau khi xóa plugin này là bạn sẽ không cần dùng tới nó nữa nên để giảm dung lượng và cải thiện tốc độ cho website, bạn nên xóa chúng đi.

Tuy nhiên, hãy chắc chắn rằng việc xóa này sẽ không ảnh hưởng tới việc vận hành website của bạn. Để cẩn thận hơn thì trước khi thực hiện bước 3, bạn có thể tạo một bản backup cho website.

Các bước để xóa dữ liệu của plugin như sau:

Đầu tiên, vào cPanel và chọn phpMyAdmin để truy cập vào cơ sở dữ liệu của website.

Truy cập vào cơ sở dữ liệu của website WordPress

Tiếp theo, hãy chọn các dữ liệu liên quan tới plugin mà bạn muốn xóa rồi nhấn Delete.

Xóa các dữ liệu liên quan tới plugin trong cơ sở dữ liệu của website

Vậy là bạn đã xóa thành công dữ liệu của plugin đó rồi đó, thao tác cũng không quá khó đúng không nào? Lưu ý rằng bạn nên thường xuyên kiểm tra và xóa các dữ liệu thừa không sử dụng để cải thiện tốc độ tải trang nhé!

Lời cuối

Với người dùng thông thường, cài đặt plugin theo cách 1, 2 và xóa plugin ngay trong Admin Dashboard là ổn. Việc sử dụng cPanel và FTP thường không quen thuộc với người dùng phổ thông nên nếu như các bạn thực sự cần dùng tới thì có thể nhờ một developer thao tác giúp phần này nhé!

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *